Trần Văn Ba

Năm sinh1952
Quê quánTường Đồng, Thanh Chương
Đơn vị C1 D7 E271 F3 Quân khu 7
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Trú quánTường Đồng, Thanh Chương, Nghệ Tĩnh
Nhập ngũ1/1971
Ngày hy sinh 08/4/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐường 22, Tây Ninh
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 223 (số thứ tự 222).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Ba” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Văn Ba” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 08/4/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Diệp Xuân Tỷ sinh 1953 · Bình Lộc, Cam Lộc, Nghệ Tĩnh · Binh nhất · C2 D7 E271 F3 · ,
  2. Trần Văn Bổng sinh 1940 · Cẩm Bình, Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh · Thượng sỹ · C2 D7 E271 · ,
  3. Trần Quốc Báo sinh 1949 · Nghi Liên, Nghi Xuân · Binh nhất · C3 D7 E271 F3 · ,
  4. Lê Thế Bình sinh 1952 · Thanh Xuân, Thanh Chương, Nghệ Tĩnh · Binh nhất · C2 D7 E271 C30B · ,