Hoàng Văn Định
| Năm sinh | 1953 |
|---|---|
| Quê quán | Ninh Quân, Thắng quân, Yên Sơn |
| Đơn vị | Đại đội 17, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c17 e66 f10) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A.Phó |
| Nhập ngũ | 05/1971 |
| Đi B | 01/1972 |
| Ngày hy sinh | 21/12/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Non Nước |
| Nơi mai táng ban đầu | (13-93)04 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 28 và Trung đoàn 66 hy sinh tại Bãi Ủi và Non Nước, Kon Tum, tháng 12/1972, do Tài liệu gửi ngày 18/8/2026 lập · dòng 52 (số thứ tự 52).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Định” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hoàng Văn Định” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 21/12/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Đoàn Văn Lân sinh 1944 · Nhân Trải, Đông Lỗ, Ứng Hòa, Hà Tây · Trung sỹ · C5 D32 F10 · (93-22)03 Kon Tum 1/50000
- Trần Văn Thiệp sinh 1950 · Bãi Chợ, Đồng Luân, Thanh Thuỷ, Vĩnh Phú · Hạ sỹ · C15 E66 · (94-22)04 05 Kon Tum
- Trừ Xuân Hữu sinh 1953 · Sơn Nam, Sơn Dương · Binh nhất · c1 d1 e28 f10 · (97-19)08
- Hoàng Văn Nghi sinh 1950 · Đức Dũng, Đức Thọ · Binh nhất · c15 E66 · (01-16)07 Kon Tum