Đoàn Văn Lân
| Năm sinh | 1944 |
|---|---|
| Quê quán | Nhân Trải, Đông Lỗ, Ứng Hòa, Hà Tây |
| Đơn vị | Đại đội 5, Tiểu đoàn 32, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C5 D32 F10) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A Phó |
| Nhập ngũ | 04/1967 |
| Đi B | 10/1967 |
| Ngày hy sinh | 21/12/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Tại Non Nước |
| Nơi mai táng ban đầu | (93-22)03 Kon Tum 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 3; Ô 2; Số 47; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang thị xã Kon Tum Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 28 và Trung đoàn 66 hy sinh tại Bãi Ủi và Non Nước, Kon Tum, tháng 12/1972, do Tài liệu gửi ngày 18/8/2026 lập · dòng 50 (số thứ tự 50).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đoàn Văn Lân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đoàn Văn Lân” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang thị xã Kon Tum — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đoàn Văn Lân” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 21/12/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Trần Văn Thiệp sinh 1950 · Bãi Chợ, Đồng Luân, Thanh Thuỷ, Vĩnh Phú · Hạ sỹ · C15 E66 · (94-22)04 05 Kon Tum
- Hoàng Văn Định sinh 1953 · Ninh Quân, Thắng quân, Yên Sơn · Hạ sỹ · c17 e66 f10 · (13-93)04 Kon Tum
- Trừ Xuân Hữu sinh 1953 · Sơn Nam, Sơn Dương · Binh nhất · c1 d1 e28 f10 · (97-19)08
- Hoàng Văn Nghi sinh 1950 · Đức Dũng, Đức Thọ · Binh nhất · c15 E66 · (01-16)07 Kon Tum