Nguyễn Văn Khang

Năm sinh1943
Quê quánThăng Long - Hải Lĩnh - Tĩnh Gia - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1965
Ngày hy sinh 28/11/1966
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhLàng Dom, khu 4 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Làng Dom, khu 4 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 7370 (số thứ tự 7369).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Khang” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Khang” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

21 người cùng hy sinh ngày 28/11/1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Nịnh Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Nguyễn Tạ Lợi Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · E11, Khu 5 - Gia Lai
  3. Lê Sỹ Oánh Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây I Răng, Khu 4 - Gia Lai
  4. Nguyễn Hữu Thịnh Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · E1, Khu 5 - Gia Lai
  5. Phạm Văn Ninh Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây I Răng, khu 4 - Gia Lai
  6. Phạm Công Đức Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  7. Nguyễn Đình Hậu Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · làng Lú Dom, khu 4 - Gia Lai
  8. Võ Nhăn Liêu Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Lư Dom, khu 4 - Gia Lai
  9. Hoàng Văn Lâm Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  10. Cao Thanh Bình Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  11. Lương Viết Hồng Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  12. Lê Viết Vương Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  13. Vũ Đức Bảo Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Lú Dom, khu 4 - Gia Lai
  14. Đỗ Văn Lục Đại đội 1, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  15. Trần Thế Trọng Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  16. Lê Văn Nam Đại đội 3, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  17. Đoàn Minh Thông Đại đội 1, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  18. Bùi Thái Lan Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  19. Hoàng Văn Đàm Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Dom, khu 4 - Gia Lai
  20. Lại Văn Thứ Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Đồi 67
  21. Nguyễn Văn Thích Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3