Hoàng Ngọc Sáu

Năm sinh1950
Quê quánKhánh Yên Hạ - Văn Bàng - Yên Bái
Đơn vị Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 63, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/6/1968
Ngày hy sinh 6/11/1972
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐường 14, khu 4 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 75.76.09 Plây Mơ Rông bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 6886 (số thứ tự 6885).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Ngọc Sáu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Ngọc Sáu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 6/11/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Dương Văn Mão Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 75.22.08 Tân Phú bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Hữu Huệ Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 74.17.08 Chư Pao bản đồ UTM 1/50.000
  3. Đỗ Viết Tuấn Đại đội 20, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 72.19.08 Chư Pao bản đồ UTM 1/50.000
  4. Nguyễn Thái Đăng Đại đội 20, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 14 - Gia Lai
  5. Phạm Văn Nha Đại đội 19, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Nguyễn Thái Dũng Đại đội 20, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 14 - Gia Lai
  7. Đinh Thanh Chương Đại đội 49, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Ma Văn Bản Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 95.77.08 bản đồ UTM 1/50.000