Lê Văn Ngọc

Năm sinh1957
Quê quánThanh Hương - Thanh Chương - Nghệ Tĩnh
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/3/1975
Ngày hy sinh 7/4/1978
Trường hợp hy sinhĐã quy tập
Nơi hy sinhTân Biên - Tây Ninh
Nơi mai táng ban đầu Tây Ninh Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Nghĩa Trang 1E Thạnh Tây Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 4256 (số thứ tự 4255).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Văn Ngọc” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Văn Ngọc” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang 1E Thạnh Tây — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Lê Văn Ngọc” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

11 người cùng hy sinh ngày 7/4/1978

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đỗ Văn Tần Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  2. Nguyễn Minh Huệ Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  3. Đỗ Văn Huệ Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  4. Triệu Huy Liệu Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây Ninh
  5. Hoàng Ngọc Sơn Đại đội 24, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Lê Minh Toản Đại đội 14, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Lê Văn Lịch Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Hà Văn Khoa Đại đội 11, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  9. Lưu Xuân Hai Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  10. Phạm Văn Đăng Đại đội 25,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  11. Bế Xuân Tích Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3