Nguyễn Tiến Thanh

Năm sinh1946
Quê quánMỹ Cận- Càng Long-
Ngày hy sinh 14/12/1969

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1071861]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Tiến Thanh, Năm sinh=1946, Ngày hy sinh=14/12/1969, Quê quán=Mỹ Cận- Càng Long-, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=, Vị trí mộ=,}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ theo họ tên và quê quán (chưa có nơi an táng), do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 16285 (số thứ tự 1071861).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Tiến Thanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Tiến Thanh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

23 người cùng hy sinh ngày 14/12/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đinh Văn Hòa Phú Ninh- Kỳ Sơn-
  2. Đỗ Văn Thông Bắc Sơn- Lục Nam-
  3. Lục Chí Mãn 54 TT Văn Điển- Thanh Trì-
  4. Lục Chí Mẫn Số nhà 54 Thị trấn Văn Điển- Thanh Trì-
  5. Lục Trí Mẫn Số 54 Văn Điển- Thanh Trì-
  6. Mai Văn Ty sinh 1942 · Nga Trường- Nga Sơn-
  7. Nguyễn Đức Nho Kim Thượng- Kim Sơn-
  8. Nguyễn Đức Nho Kim Thượng- Kim Sơn-
  9. Nguyễn Đức Nho Thượng Kim- Kim Sơn-
  10. Nguyễn Hồng Phương Khánh Thị- Yên Khánh-
  11. Nguyễn Hồng Phương Khánh Thị- Yên Khánh-
  12. Nguyễn Khoa Quyền sinh 1947 · Nghĩa Hưng- Nghĩa Đàn-
  13. Nguyễn Sĩ Triệu sinh 1936 · Ngũ Phúc- Kiến Thụy-
  14. Nguyễn Văn Nhuần sinh 1948 · Diễn Mỹ- Diễn Châu-
  15. Nguyễn Văn Thức Kim Thái- Vụ Bản-
  16. Nguyễn Văn Thức Kim Thái- Vụ Bản-
  17. Nguyễn Văn Vinh Hội Xá- Gia Lâm-
  18. Nguyễn Văn Vinh Hội Xá- Gia Lâm-
  19. Nguyễn Văn Vinh Hội Xá- Gia Lâm-
  20. Phạm Công Nguyễn Hiệp Hòa- Kinh Môn-
  21. Phạm Văn Nhuần Diễn Mỹ- Diễn Châu-
  22. Phạm Văn Uyển Hiệp Hòa- Kinh Môn-
  23. Phạm Văn Uyển Hiệp Hòa- Kinh Môn-