Nguyễn Thế Kỷ

Năm sinh1950
Quê quánThiệu Hòa- Thiệu Hóa-
Ngày hy sinh 21/5/1968

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1071516]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Thế Kỷ, Năm sinh=1950, Ngày hy sinh=21/5/1968, Quê quán=Thiệu Hòa- Thiệu Hóa-, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=, Vị trí mộ=,}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ theo họ tên và quê quán (chưa có nơi an táng), do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 15940 (số thứ tự 1071516).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thế Kỷ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Thế Kỷ” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 21/5/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Xuân Bách sinh 1949 · Xóm 2 Hải Sơn- Hải Hậu-
  2. Ngô Văn Quân sinh 1942 · Cộng Hòa- Phú Xuyên-
  3. Ngô Văn Quân Cộng Hòa- Phú Xuyên-
  4. Ngô Văn Tiến sinh 1940 · Hải Phương- Hải Hậu-
  5. Nguyễn Minh Sắng Lương Ngọc- Bá Thước-
  6. Phi Đỗ Nhuận Đông Hoàng- Đông Quan-