Nguyễn Tiến Dân

Năm sinh1952
Quê quánBá Sơn - Cổ Lũng - Phú Lương - Bắc Thái
Đơn vị Đại đội 19, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/5/1971
Ngày hy sinh 19/06/1972
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhSa Thầy - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 06.14.03 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2671 (số thứ tự 2670).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Tiến Dân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Tiến Dân” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 19/06/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Văn Xuân Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 75.21.04 Tân Phú bản đồ UTM 1/50.000
  2. Đặng Thái Duy Đại đội 15, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Gia Nhiên - Gia Lai
  3. Nguyễn Đình Phụng Đại đội 15, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Gia Nhiên - Gia Lai
  4. Nguyễn Kim Huấn Đại đội 16, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Gia Nhiên - Gia Lai
  5. Lương Văn Chắn Đại đội 17, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Suối Gia Nhiên - Gia Lai
  6. Hứa Văn Ngũ Đại đội 1, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 04.21.05 mảnh Kon Tum bản đồ UTM 1/50.000