Hoàng Văn Khanh

Năm sinh1949
Quê quánVăn Luông - Thanh Sơn - Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1969
Ngày hy sinh 4/10/1970
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐắk Siêng - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 89.38.08 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 2321 (số thứ tự 2320).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Khanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Văn Khanh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 4/10/1970

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Hưng Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 89.38.08 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Văn Cúc Đặc công, Đại đội 13, Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Vũ Văn Xuyên Tiểu đoàn 37, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Nguyễn Văn Luân Đại đội 48, Tiểu đoàn 304, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Phẫu D33
  5. Nguyễn Văn Đại Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 89.34.04+05 bản đồ UTM 1/50.000
  6. Lê Đình Phổ d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 89.34.02 bản đồ UTM 1/50.000
  7. Phạm Đình Tư Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Xã Đắc Lá, khu 6 - Gia Lai