Đinh Viết Nhàn

Năm sinh1948
Quê quánThổ Vi - Tế Thắng - Nông Cống - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1967
Ngày hy sinh 18/05/1969
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhĐiểm cao 900 - Điểm cao 900 - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 88.02.08 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1875 (số thứ tự 1874).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đinh Viết Nhàn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đinh Viết Nhàn” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 18/05/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Mạ Văn Hoan sinh 1945 · Yên Cư - Phú Lương - Bắc Thái · Đại đội 16, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây bắc làng Rười
  2. Hà Văn Thuyến sinh 1948 · (Mai Lộc) - Mai Lạp - Bạch Thông · Đại đội 16, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây bắc làng Ruồi, H4, Gia Lai
  3. Khổng Văn Bắc sinh 1950 · Phú Yên - Dũng Liệt - Yên Phong - Hà Bắc · Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông bắc làng Rưới, H67 - Kon Tum
  4. Nguyễn Công Loan sinh 1941 · Cẩm Da - Quỳnh Hà - Quỳnh Côi - Thái Bình · Đại đội 9, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bắc làng Mùi, Gia Lai
  5. Phạm Kim Hồng sinh 1941 · Lê Lợi - Văn Khuê - Cẩm Khê - Vĩnh Phú · Đại đội 13, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây bắc làng Ruồi