Hà Văn Thuyến

Năm sinh1948
Quê quán(Mai Lộc) - Mai Lạp - Bạch Thông
Đơn vị Đại đội 16, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1966
Ngày hy sinh 18/05/1969
Nơi hy sinhĐồi 550 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Tây bắc làng Ruồi, H4, Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1083 (số thứ tự 1082).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Văn Thuyến” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hà Văn Thuyến” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 18/05/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Mạ Văn Hoan sinh 1945 · Yên Cư - Phú Lương - Bắc Thái · Đại đội 16, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây bắc làng Rười
  2. Khổng Văn Bắc sinh 1950 · Phú Yên - Dũng Liệt - Yên Phong - Hà Bắc · Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông bắc làng Rưới, H67 - Kon Tum
  3. Nguyễn Công Loan sinh 1941 · Cẩm Da - Quỳnh Hà - Quỳnh Côi - Thái Bình · Đại đội 9, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bắc làng Mùi, Gia Lai
  4. Phạm Kim Hồng sinh 1941 · Lê Lợi - Văn Khuê - Cẩm Khê - Vĩnh Phú · Đại đội 13, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây bắc làng Ruồi
  5. Đinh Viết Nhàn sinh 1948 · Thổ Vi - Tế Thắng - Nông Cống - Thanh Hóa · Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 88.02.08 Bản đồ UTM 1/50.000