Đào Bá Tý
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | An Lạc - Hồng Tiến - Khoái Châu - Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/7/1967 |
| Ngày hy sinh | 26/03/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Có thi hài |
| Nơi hy sinh | Bắc Chư Hinh 4km - Bắc Chư Hinh 4km - Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | Tọa độ: 02.100-79.600 Bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1835 (số thứ tự 1834).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đào Bá Tý” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đào Bá Tý” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
5 người cùng hy sinh ngày 26/03/1969
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Hoàng Văn Bích Đại đội 16, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây chân điểm cao Chủ Tú, K4 - Gia Lai
- Nguyễn Hoàng Ân Đại đội 16, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Chân đồi Chư Pa H4, Gia Lai - Gia Lai
- Lê Văn Hinh Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 02.100-79.600 Bản đồ UTM 1/50.000
- Sầm Ngọc Đài Đại đội 4, Tiểu đoàn 39, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Bùi Văn Tửu Đại đội 3, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 8.800-97.600 Bản đồ UTM Plây Ia Xiêng