Ngô Minh Thưởng

Năm sinh1944
Quê quánChâu Lộc - Hoằng Châu - Hoằng Hóa - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/6/1963
Ngày hy sinh 13/12/1970
Nơi hy sinhGia Lai
Nơi mai táng ban đầu Phía đường 19 cây số 117 làng Kay Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1587 (số thứ tự 1586).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Minh Thưởng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Ngô Minh Thưởng” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Ngô Minh Thưởng” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 13/12/1970

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hà Xuân Bây sinh 1945 · Tân Sơn - Thanh Sơn - Vĩnh Phú · Đại đội 1, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3 · Cách đường 19 250m - Tọa độ: 04.66.06 Bản đồ Lom PÁT
  2. Phạm Văn Tuyếnh sinh 1944 · Thống Nhất - Thường Tín - Hà Tây · Đại đội 1, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3 · Tọa độ: 04.66.06 Bản đồ Lâm Phát