Phạm Văn Tuyếnh
| Năm sinh | 1944 |
|---|---|
| Quê quán | Thống Nhất - Thường Tín - Hà Tây |
| Đơn vị | Đại đội 1, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3, Quân đoàn 3 (danh sách ghi: Đại đội 1, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3) |
| Nhập ngũ | 1/2/1966 |
| Ngày hy sinh | 13/12/1970 |
| Trường hợp hy sinh | Có thi hài |
| Nơi mai táng ban đầu | Tọa độ: 04.66.06 Bản đồ Lâm Phát Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 4959 (số thứ tự 4958).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Tuyếnh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phạm Văn Tuyếnh” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 13/12/1970
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Ngô Minh Thưởng sinh 1944 · Châu Lộc - Hoằng Châu - Hoằng Hóa - Thanh Hóa · Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Phía đường 19 cây số 117 làng Kay
- Hà Xuân Bây sinh 1945 · Tân Sơn - Thanh Sơn - Vĩnh Phú · Đại đội 1, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3 · Cách đường 19 250m - Tọa độ: 04.66.06 Bản đồ Lom PÁT