Nguyễn Văn Giảng

Năm sinh1952
Quê quánTrung Kiên- Văn Lâm- Hải Hưng
Ngày hy sinh 24/03/1973
Nơi hy sinhĐường 19, Gia Lai
Vị trí mộ (29-04)09 Nghĩa trang D3 mộ 7

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1050413]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Văn Giảng, Năm sinh=1952, Ngày hy sinh=24/03/1973, Quê quán=Trung Kiên- Văn Lâm- Hải Hưng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đường 19, Gia Lai, Vị trí mộ=(29-04)09 Nghĩa trang D3 mộ 7}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 30836 (số thứ tự 1050413).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Giảng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Giảng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

14 người cùng hy sinh ngày 24/03/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lục Văn Mạnh
  2. Hà Sĩ Biên
  3. Phạm Viết Long
  4. Nguyễn duy Huê
  5. Thái Khắc Mão
  6. Nguyễn Hữu Ngừng
  7. Nguyễn Văn Thôn
  8. Nguyễn Văn Trường
  9. Nguyễn Văn Lý
  10. Nguyễn Hữu Cát
  11. Nghiêm Đình Chung
  12. Phạm Đức Quỳ
  13. Tráng Chỉ Sài
  14. Lục Văn Mạnh