Nguyễn Thế Duyên

Năm sinh1951
Quê quánHiệu Kiện - Chi Lăng - Lạng Sơn
Đơn vị Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1968
Ngày hy sinh 19/05/1969
Nơi hy sinhĐồi 600, làng giã, Gia Lai - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Mất tích, kết luận hy sinh Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1398 (số thứ tự 1397).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thế Duyên” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Thế Duyên” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 19/05/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Quang Sáng Đại đội 19, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bắc làng Ruồi
  2. Vũ Minh Đức Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Rịt, H4 Gia Lai
  3. Hoàng Văn Thinh Đại đội 17, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 11.10 Bản đồ UTM 1/50.000
  4. Lù Văn Lâm Đại đội 17, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Lèng Văn Diu Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông bắc diên bình 20'
  6. Lù Văn Lâm Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  7. Nguyễn Văn Cau Đại đội 13,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 98.13.01 bản đồ UTM 1/50.000