Hoàng Văn Ngẩu

Năm sinh1946
Quê quánChiến Thắng - Hòa Sơn - Hữu Lũng
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1967
Ngày hy sinh 22/01/1969
Nơi hy sinhGia Lai
Nơi mai táng ban đầu Bang 2, Chư Pa, Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1382 (số thứ tự 1381).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Ngẩu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Văn Ngẩu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

14 người cùng hy sinh ngày 22/01/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Hồng Ban Đại đội 14, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Chân dốc đồi Chư Pa
  2. Trần Quang Thọ Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bang 2, Chư Pa, Gia Lai
  3. Nguyễn Quốc Bàng Đại đội 1, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Vũ Duy Toán Đại đội 1, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nghiêm Xuân Nguyên Đại đội 1, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trạm ông Lý K62
  6. Đoàn Đình Khương Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 79.79 bản đồ UTM 1/50.000
  7. Phan Tuấn Kỳ Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 79.79.03.04 bản đồ UTM 1/50.000
  8. Đặng Văn Năm Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 79.79.03+04 bản đồ UTM 1/50.000
  9. Bùi Xuân Nghị Đại đội 4,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 79.79.03+04 bản đồ UTM 1/50.000
  10. Trần Xuân Trung Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  11. Hoàng Trung Ngoan Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  12. Đỗ Khánh Xuân Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  13. Trần Văn Cúc Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  14. Nguyễn Văn Chu Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3