Ngô Sĩ Thành

Năm sinh1949
Quê quánTam Sơn - Liên Sơn - Tiên Sơn - Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 21, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1967
Ngày hy sinh 6/10/1969
Nơi hy sinhGia Lai
Nơi mai táng ban đầu Làng Ke, H4, Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1181 (số thứ tự 1180).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Sĩ Thành” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Ngô Sĩ Thành” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 6/10/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Mai Đình Hường Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 93.20.01 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Hoàng Văn Nèn Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 94.17.06 bản đồ UTM 1/50.000
  3. Đinh Văn Thăng Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 94.17.06 bản đồ UTM 1/50.000
  4. Hoàng Cao Quyên Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 94.17.02 bản đồ UTM 1/50.000
  5. Phạm Đức Hiền Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 94.17.06 bản đồ UTM 1/50.000