Hoàng Cao Quyên

Năm sinh1947
Quê quánNam Đồng - Nam Sách - Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/3/1967
Ngày hy sinh 6/10/1969
Nơi hy sinhPlei Jang Lo Kram
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ 94.17.02 bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 11390 (số thứ tự 11389).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Cao Quyên” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Cao Quyên” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 6/10/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Ngô Sĩ Thành Đại đội 21, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Ke, H4, Gia Lai
  2. Mai Đình Hường Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 93.20.01 Bản đồ UTM 1/50.000
  3. Hoàng Văn Nèn Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 94.17.06 bản đồ UTM 1/50.000
  4. Đinh Văn Thăng Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 94.17.06 bản đồ UTM 1/50.000
  5. Phạm Đức Hiền Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 94.17.06 bản đồ UTM 1/50.000