Võ Hồng Châu

Năm sinh1947
Quê quánNông trường 10- Nghĩa Đồng- Tân Kỳ- Nghệ An
Ngày hy sinh 18/01/1973
Nơi hy sinhĐường 19 Gia Lai
Vị trí mộ (86-23)05 Plây Ku m1 1/50000

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1046193]: Lietsi {Họ tên=Võ Hồng Châu, Năm sinh=1947, Ngày hy sinh=18/01/1973, Quê quán=Nông trường 10- Nghĩa Đồng- Tân Kỳ- Nghệ An, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đường 19 Gia Lai, Vị trí mộ=(86-23)05 Plây Ku m1 1/50000}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 26616 (số thứ tự 1046193).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Võ Hồng Châu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Võ Hồng Châu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

12 người cùng hy sinh ngày 18/01/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Văn Tứ
  2. Nguyễn Hùng Tiến
  3. Lê Đình Mạo
  4. Đỗ Khắc Chữ
  5. Lê Ngọc Hựu
  6. Nguyễn Đức Phượng
  7. Nguyễn Duy Chỉ
  8. Lê Bá Tư
  9. Phạm Anh Tú
  10. Đào Văn Bình
  11. Lê Văn Quang
  12. Cấn Văn Giá