Lưu Ngọc Thành

Năm sinh1946
Quê quánNam Tân - Nam Ninh - Nam Hà
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1967
Ngày hy sinh 20/01/1969
Nơi hy sinhGia Lai
Nơi mai táng ban đầu Bông 2 Chư pa Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 1131 (số thứ tự 1130).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lưu Ngọc Thành” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lưu Ngọc Thành” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 20/01/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Huy Thành Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bông 2 Chư pa Gia Lai
  2. Mai Hữu Du Đại đội 4, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bruang 2, Chư Pa, Gia Lai
  3. Nguyễn Chí Thuật Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Chư Pa, Gia Lai
  4. Mai Văn Dần Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  5. Trần Thanh Hải Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bang 2, Chư Pa, Gia Lai
  6. Trần Văn Huyền Ban tham mưu, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bệnh xá E, A13, khu 7 - Gia Lai
  7. Bùi Văn Mẩy Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Nghĩa trang Viện 84
  8. Nguyễn Quí Phách Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3