Trần Văn Huyền

Năm sinh1929
Quê quánDương Phổ - Nam Phong - Nam Đàn - Nghệ An
Đơn vị Ban tham mưu, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/3/1949
Ngày hy sinh 20/01/1969
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhBệnh xã E, A13, khu 7 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Bệnh xá E, A13, khu 7 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5969 (số thứ tự 5968).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Huyền” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Văn Huyền” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 20/01/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Huy Thành Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bông 2 Chư pa Gia Lai
  2. Lưu Ngọc Thành Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bông 2 Chư pa Gia Lai
  3. Mai Hữu Du Đại đội 4, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bruang 2, Chư Pa, Gia Lai
  4. Nguyễn Chí Thuật Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Chư Pa, Gia Lai
  5. Mai Văn Dần Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  6. Trần Thanh Hải Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Bang 2, Chư Pa, Gia Lai
  7. Bùi Văn Mẩy Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Nghĩa trang Viện 84
  8. Nguyễn Quí Phách Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3