Phạm Văn Ba

Năm sinh1944
Quê quánĐồng Tâm- Hợp Thắng- Triệu Sơn- Thanh Hóa
Ngày hy sinh 23/02/1973
Nơi hy sinhMăng La, Kon Tum
Vị trí mộ Bỏ lại trận địa

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1042932]: Lietsi {Họ tên=Phạm Văn Ba, Năm sinh=1944, Ngày hy sinh=23/02/1973, Quê quán=Đồng Tâm- Hợp Thắng- Triệu Sơn- Thanh Hóa, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Măng La, Kon Tum, Vị trí mộ=Bỏ lại trận địa}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 23355 (số thứ tự 1042932).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Ba” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Ba” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

10 người cùng hy sinh ngày 23/02/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phùng Đức Dương
  2. Vũ Hồng Chuyên
  3. H Jong
  4. Đoàn Tiến Thân
  5. Lê Bá Thoanh
  6. Hà Văn Rắu (Dấu)
  7. Hoàng Văn Dĩ
  8. Trương Anh Lỷ
  9. Nguyễn Văn Vui
  10. Đoàn Hữu Thắng