Ngô Văn Cấn

Năm sinh1946
Quê quánAn Thanh- Tứ Kỳ- Hải Hưng
Ngày hy sinh 16/11/1972
Nơi hy sinhHuyện 4, Đắk Lắk
Vị trí mộ H23 T19, ô 9

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1042080]: Lietsi {Họ tên=Ngô Văn Cấn, Năm sinh=1946, Ngày hy sinh=16/11/1972, Quê quán=An Thanh- Tứ Kỳ- Hải Hưng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Huyện 4, Đắk Lắk, Vị trí mộ=H23 T19, ô 9}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 22503 (số thứ tự 1042080).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Văn Cấn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Ngô Văn Cấn” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

15 người cùng hy sinh ngày 16/11/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Tuấn
  2. Nguyễn Quang Côi
  3. Nguyễn Văn Vụ
  4. Vũ Hồng Lô
  5. Quách Văn Sảng
  6. Phạm Quang Trung
  7. Nguyễn Văn Căn
  8. Nguyễn Văn Thìn
  9. Nguyễn Văn Thế
  10. Tạ Hữu Thương
  11. Phạm Khắc Liêu
  12. Nguyễn Hữu Hai
  13. Tạ Đức Dần
  14. Nguyễn Văn Thơm
  15. Trần Hữu Ngọc