Trung Văn Đô

Năm sinh1949
Quê quánLương Thành - Na Rì - Bắc Thái
Đơn vị Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1967
Ngày hy sinh 16/08/1968
Nơi hy sinhĐường 14 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Bác Trà Bốc đông đường 14 500m Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 465 (số thứ tự 464).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trung Văn Đô” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trung Văn Đô” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 16/08/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Văn Bào sinh 1940 · Mỹ Thành - Mỹ Lộc - Nam Hà · Đại đội 9, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Cách cầu Ke 1 km hướng Plei Ku
  2. Lục Văn Quán sinh 1944 · Trưng Vương - Hòa An - Cao Bằng · Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông nam làng Tà Bới, Gia Lai - Gia Lai
  3. Hoàng Văn Bắc Mai Đình - Hiệp Hòa - Hà Bắc · Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất xác
  4. Nguyễn Thanh Sơn sinh 1942 · Thương Giang - Lục Nam - Hà Bắc · Đại đội 15, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đông nam đường Tà Bốc - Gia Lai
  5. Nguyễn Thanh Sơn sinh 1943 · Trường Giang - Lục Nam - Hà Bắc · Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Mất tích xác minh hy sinh
  6. Hà Văn Chon sinh 1949 · Kỳ Tân - Bá Thước - Thanh Hóa · Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Nam đường 14 500m
  7. Nguyễn Xuân Hùng sinh 1946 · Đông Ích - Lập Thạch - Vĩnh Phú · Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây làng Hriêng
  8. Quách Đại Tuyến sinh 1944 · Thanh Xá - Thanh Hà - Hải Hưng · Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tây làng Hơ Reng, K4, Gia Lai