Vi Xuân Tiến

Năm sinh1942
Quê quánXóm Mít- Nghĩa Đức- Nghĩa Đàn- Nghệ An
Ngày hy sinh 24/03/1972
Nơi hy sinhBuôn Phu Cheo reo, Đắc Lắc
Vị trí mộ Đồng Bào Chôn

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1039891]: Lietsi {Họ tên=Vi Xuân Tiến, Năm sinh=1942, Ngày hy sinh=24/03/1972, Quê quán=Xóm Mít- Nghĩa Đức- Nghĩa Đàn- Nghệ An, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Buôn Phu Cheo reo, Đắc Lắc, Vị trí mộ=Đồng Bào Chôn}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 20314 (số thứ tự 1039891).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vi Xuân Tiến” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vi Xuân Tiến” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

10 người cùng hy sinh ngày 24/03/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Tĩnh
  2. Trương Quang Sơn
  3. K Lu
  4. Hoàng Văn Hùng
  5. Nguyễn Văn Trúc
  6. Đỗ Quý Thường
  7. Cao Thành Đăng
  8. Dương Văn Nghinh
  9. Cao Bá Hộ
  10. Nguyễn Thượng Huấn