Rah Lan Y Liêu

Năm sinh1951
Quê quánBuôn Tà Khế- Xã 5- Huyện 2- Đăk Lăk
Ngày hy sinh 5/8/1972
Nơi hy sinhNam sông Ba
Vị trí mộ Vùng Phú Cần, Huyện 2

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1039002]: Lietsi {Họ tên=Rah Lan Y Liêu, Năm sinh=1951, Ngày hy sinh=26516, Quê quán=Buôn Tà Khế- Xã 5- Huyện 2- Đăk Lăk, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Nam sông Ba, Vị trí mộ=Vùng Phú Cần, Huyện 2}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 19425 (số thứ tự 1039002).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Rah Lan Y Liêu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Rah Lan Y Liêu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

26 người cùng hy sinh ngày 5/8/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Sửu
  2. Chươnh
  3. Siêu Tùn
  4. Rơ Lan Tin
  5. Siêu Roi
  6. Đồng Xuân Quyền
  7. A Dua
  8. Nguyễn Văn Am
  9. Vũ Xuân Bình
  10. Sầm Văn Chanh (Thanh)
  11. Vi Văn Trọng
  12. Phùng Văn Bích
  13. Trần Văn Soạn
  14. Phan Công Định
  15. Nguyễn Hữu Thanh
  16. Phạm Văn Soát
  17. Phạm Hưng Yên
  18. Mai Lâm Viên
  19. Nguyễn Thanh Uyên (Yên)
  20. Nguyễn Chí Chiều
  21. Lê Văn Thặng
  22. Vũ Văn Khánh
  23. Nguyễn Xuân Khiết
  24. Nguyễn Văn Anh
  25. Đỗ Ngọc Ninh
  26. Bùi Văn Kiểu