Kiều Duy Hiệu

Năm sinh1945
Quê quánSen Chiểu- Phúc Thọ- Hà Tây
Ngày hy sinh 3/3/1971
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba (đồi 935)
Vị trí mộ (11-80)07 08

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1038140]: Lietsi {Họ tên=Kiều Duy Hiệu, Năm sinh=1945, Ngày hy sinh=25995, Quê quán=Sen Chiểu- Phúc Thọ- Hà Tây, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Ngọc Tô Ba (đồi 935), Vị trí mộ=(11-80)07 08}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 18563 (số thứ tự 1038140).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Kiều Duy Hiệu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Kiều Duy Hiệu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 3/3/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Giao Cán
  2. Nguyễn Văn Tuyết
  3. Phạm Văn Hạp
  4. Trần Hữu Lâm
  5. Phùng Minh Đặng
  6. Vũ Duy Hiền
  7. Phan Đình Phùng
  8. Trần Đình Thái
  9. Hoàng Văn Giáo