Hoàng Thanh Xuân

Năm sinh1950
Quê quánKiệng Lạn- Tân Minh- Tràng Định
Ngày hy sinh 17/12/1971
Nơi hy sinhPlây Cần
Vị trí mộ (96-09)02 Đắk Tô 1/50000

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1037737]: Lietsi {Họ tên=Hoàng Thanh Xuân, Năm sinh=1950, Ngày hy sinh=17/12/1971, Quê quán=Kiệng Lạn- Tân Minh- Tràng Định, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Plây Cần, Vị trí mộ=(96-09)02 Đắk Tô 1/50000}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 18160 (số thứ tự 1037737).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Thanh Xuân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Thanh Xuân” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 17/12/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Đình Học sinh 1952 · Thượng Lan- Ngọc Lũ- Bình Lục- Nam Hà
  2. Trần Viết Hòa sinh 1949 · Phố Nguyễn Thái Học- thị xã Hà Giang