Vũ Văn Nhận

Năm sinh1940
Quê quánTrung Long - Nam Hải - Tiền Hải - Thái Bình
Đơn vị Đại đội 13, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1961
Ngày hy sinh 1966
Nơi hy sinhSông Đắc Sú - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Sông Đắc Sú Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 122 (số thứ tự 121).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Văn Nhận” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Vũ Văn Nhận” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Tiệp sinh 1941 · Giới Phú - An Lễ - Phụ Dực - Thái Bình · Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường dân công
  2. Lê Văn Thảo sinh 1946 · Đan Lệ - Yên Thọ - Yên Định - Thanh Hóa · Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Bùi Quang Mạc sinh 1943 · Liên Bạt - Mai Đình - Ứng Hòa - Hà Tây · Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Trần Văn Ngạn sinh 1944 · Đức Tùng - Đức Thọ - Hà Tĩnh · Đại đội 2, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  5. Đỗ Hữu Bi Lai Xá - Minh Lạng - Thư Trì - Thái Bình · Đại đội 2, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
  6. Nguyễn Quốc Thiệu sinh 1944 · Lặc Dục - Hưng Đạo - Tứ Kỳ - Hải Hưng · Đại đội 16, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Gần bản T4, H40 - Kon Tum