Nguyễn Văn Tiệp
| Năm sinh | 1941 |
|---|---|
| Quê quán | Giới Phú - An Lễ - Phụ Dực - Thái Bình |
| Đơn vị | Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/2/1960 |
| Ngày hy sinh | 1966 |
| Nơi hy sinh | Tại viện |
| Nơi mai táng ban đầu | Đường dân công Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 110 (số thứ tự 109).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Tiệp” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Tiệp” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
6 người cùng hy sinh ngày 1966
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Vũ Văn Nhận sinh 1940 · Trung Long - Nam Hải - Tiền Hải - Thái Bình · Đại đội 13, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Sông Đắc Sú
- Lê Văn Thảo sinh 1946 · Đan Lệ - Yên Thọ - Yên Định - Thanh Hóa · Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Bùi Quang Mạc sinh 1943 · Liên Bạt - Mai Đình - Ứng Hòa - Hà Tây · Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Trần Văn Ngạn sinh 1944 · Đức Tùng - Đức Thọ - Hà Tĩnh · Đại đội 2, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
- Đỗ Hữu Bi Lai Xá - Minh Lạng - Thư Trì - Thái Bình · Đại đội 2, Tiểu đoàn 25, Phòng tham mưu B3
- Nguyễn Quốc Thiệu sinh 1944 · Lặc Dục - Hưng Đạo - Tứ Kỳ - Hải Hưng · Đại đội 16, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Gần bản T4, H40 - Kon Tum