Lương Ngọc Thỏa

Năm sinh1945
Quê quánNội Đơn - Tân Liêm - Tiên Lãng - Hải Phòng
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1964
Ngày hy sinh 20/03/1966
Nơi hy sinhCông Nông H80, - Kon Tum

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 35 (số thứ tự 34).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lương Ngọc Thỏa” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lương Ngọc Thỏa” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 20/03/1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Cáo sinh 1941 · Tam Uy - Quảng Ngọc - Quảng Xương - Thanh Hóa · Đại đội 20,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  2. Nguyễn Ngọc Đĩnh sinh 1944 · Âm Xa - Nghĩa Phú - Nghĩa Hưng - Nam hà · Đại đội 20,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  3. Nguyễn Dương Xích sinh 1945 · Vân Giang - Đại Nghĩa - Mỹ Đức - Hà Tây · Đại đội 20,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  4. Nguyễn Như Ý sinh 1945 · Thôn 8 - Khánh Hội - Yên Khánh - Ninh Bình · Đại đội 20,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  5. Hoàng Văn Sách sinh 1942 · Phú Am - Nam Hưng - Mỹ Đúc - Hà Tây · Đại đội 20,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  6. Lương Văn Vui sinh 1946 · Thọ Dân - Thọ Xuân - Thanh Hóa · Đại đội 22,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  7. Nguyễn Đình Đinh sinh 1940 · Xóm Cư - Thạch Quảng - Thạch Thành - Thanh Hóa · Đại đội 22,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  8. Phạm Như Tao sinh 1947 · Cẩm La - Hà Dương - Hà Trung - Thanh Hóa · Đại đội 22,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa