Nguyễn Tiến Báu

Năm sinh1942
Quê quánTân Thái- Quỳnh Lương- Quỳnh Côi- Thái Bình
Ngày hy sinh 10/6/1970
Nơi hy sinhNước Côi, h16, Kon Tum
Vị trí mộ Gần nước Bia, h16

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1035863]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Tiến Báu, Năm sinh=1942, Ngày hy sinh=25729, Quê quán=Tân Thái- Quỳnh Lương- Quỳnh Côi- Thái Bình, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Nước Côi, h16, Kon Tum, Vị trí mộ=Gần nước Bia, h16}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 16286 (số thứ tự 1035863).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Tiến Báu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Tiến Báu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 10/6/1970

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Bá Luân
  2. Vũ Đức Đông
  3. Bùi Văn Vinh
  4. Lê Tự Kỳ
  5. Nguyễn Văn Diêu
  6. Dương Văn Hồ
  7. Hán Tiến Mạnh
  8. Vũ Quang Vinh
  9. Võ Văn Chiến