Cao Duy Hiến

Năm sinh1949
Quê quánBảo Lý, Lý Nhân, Nam Hà
Đơn vị Đại đội 4, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66 (danh sách ghi: c4 d7 E66)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụa trưởng
Nhập ngũ01/1972
Đi B05/1972
Ngày hy sinh 01/02/1973
Trường hợp hy sinhchiến đấu
Nơi hy sinhĐak Léc Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (92-17)07 08 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: E66 Đồi Ngok Bay 1973 — 13 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 5 (số thứ tự 4).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Cao Duy Hiến” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Cao Duy Hiến” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 01/02/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Quý sinh 1952 · Lương Phong, Hiệp Hòa, Hà Bắc · Binh nhất · C1 D7 E66 · (92-17)07 08
  2. Trần Văn Ty sinh 1954 · Thạch Phúc, Thạch Hà · Binh nhất · d7 E66 · (92-17)07 ô 8 Kon Tum
  3. Lê Khắc Lịch sinh 1950 · Văn Lung, Thị xã Phú Thọ · Thượng sỹ · C2 D7 E66 · (92-17)07 09 Kon Tum
  4. Đỗ Văn Thiệp sinh 1954 · Văn Cẩm, Đông Lỗ, Hiệp Hòa, Hà Bắc · Binh nhất · C2 D7 E66 · ,
  5. Nguyễn Văn Tiếp sinh 1949 · Thất Hùng, Kinh Môn, Hải Hưng · Chuẩn úy · c1 d7 E66 · (91-13)04 Kon Tum