Kiều Văn Ca

Năm sinh1944
Quê quánTam Hưng- Thanh Oai- Hà Tây
Ngày hy sinh 11/1/1969
Nơi hy sinhĐồi Cao
Vị trí mộ Đồi Cao 4, Khu trường văn hóa, cách A2, B2 2h

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1034803]: Lietsi {Họ tên=Kiều Văn Ca, Năm sinh=1944, Ngày hy sinh=25214, Quê quán=Tam Hưng- Thanh Oai- Hà Tây, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Đồi Cao, Vị trí mộ=Đồi Cao 4, Khu trường văn hóa, cách A2, B2 2h}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 15226 (số thứ tự 1034803).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Kiều Văn Ca” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Kiều Văn Ca” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 11/1/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nùng Văn Lược
  2. Kiều Văn Căn
  3. Nguyễn Xuân Hải
  4. Nông Văn Ngoãn
  5. Hoàng Thanh Ba
  6. Đinh Văn Khuyên
  7. Thái Nhàn
  8. Hoàng Thế Lữ