Phạm Văn Quế

Năm sinh1950
Quê quánTượng Văn- Nông Cống- Thanh Hóa
Ngày hy sinh 30/11/1969
Nơi hy sinhẤp Đề Sinh, Cheo Neo, K7, Gia Lai
Vị trí mộ Cheo Neo, Khu 7

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1033906]: Lietsi {Họ tên=Phạm Văn Quế, Năm sinh=1950, Ngày hy sinh=30/11/1969, Quê quán=Tượng Văn- Nông Cống- Thanh Hóa, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Ấp Đề Sinh, Cheo Neo, K7, Gia Lai, Vị trí mộ=Cheo Neo, Khu 7}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 14329 (số thứ tự 1033906).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Quế” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Quế” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

14 người cùng hy sinh ngày 30/11/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Mùa
  2. La Xuân Thu
  3. Phạm Hiếu Châu
  4. Trần Như Hính
  5. Phan Đình Tuyên
  6. Trần Văn Tiếp
  7. Đoàn Trần Thức
  8. Nguyễn Đình Thế
  9. Bùi Văn Ý
  10. Đỗ Đăng Sắc
  11. Hoàng Đức Thu
  12. Lê Văn Chiến
  13. Đỗ Đạo Thảo
  14. Đặng Duy Liên