Huỳnh Chấp

Năm sinh1930
Quê quánThạnh Tân- Hòa Xuân- Tuy Hòa- Phú Yên
Ngày hy sinh 3/3/1967
Nơi hy sinhTây Sa Thầy
Vị trí mộ Cách bãi C16 về Tây Bắc 5km, H4, Gia Lai

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1026860]: Lietsi {Họ tên=Huỳnh Chấp, Năm sinh=1930, Ngày hy sinh=24534, Quê quán=Thạnh Tân- Hòa Xuân- Tuy Hòa- Phú Yên, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Tây Sa Thầy, Vị trí mộ=Cách bãi C16 về Tây Bắc 5km, H4, Gia Lai}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 7283 (số thứ tự 1026860).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Huỳnh Chấp” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Huỳnh Chấp” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

10 người cùng hy sinh ngày 3/3/1967

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Văn Khoa
  2. Nguyễn Văn Trường
  3. Hồ Xuân Dót
  4. Trần Bá Nhật
  5. Trương Văn Phượng
  6. Nguyễn Thế Khởi
  7. Nguyễn Văn Hưu
  8. Nguyễn Viết Kỹ
  9. Nguyễn Bá Tú
  10. Phạm Xuân Phương