Phạm Văn Âm

Năm sinh1942
Quê quánNghĩa Hưng- Gia Lộc- Hải Hưng
Ngày hy sinh 20/08/1966

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1024323]: Lietsi {Họ tên=Phạm Văn Âm, Năm sinh=1942, Ngày hy sinh=20/08/1966, Quê quán=Nghĩa Hưng- Gia Lộc- Hải Hưng, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=, Vị trí mộ=,}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 4746 (số thứ tự 1024323).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Âm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Âm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

18 người cùng hy sinh ngày 20/08/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Xuân Hồi
  2. Phạm Trọng Khi
  3. Đàm Văn Phi
  4. Đỗ Văn Vĩnh
  5. Trịnh Xuân Âu
  6. Huỳnh Đức Qua
  7. Chu Văn Mạch
  8. Lê Duy Giáo
  9. Lê Duy Giáo
  10. Lê Văn Đệ
  11. Trịnh Văn Khấm
  12. Nguyễn Xuân Biên
  13. Vương Bá Sắc
  14. Nguyễn Đình Nga
  15. Nguyễn Văn Nhàn
  16. Đỗ Đăng Can
  17. Nguyễn Văn Sáu
  18. Nguyễn Văn Lắm