Nguyễn Trọng Huân

Quê quánKim Bài- Kim An- Thanh Oai- Hà Tây
Ngày hy sinh 24/11/1966
Nơi hy sinhTây Sa Thày (đồi Đá tây Plây Irăng)
Vị trí mộ Đồi Đá Đông nam C1, tây Sa Thày

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1023723]: Lietsi {Họ tên=Nguyễn Trọng Huân, Năm sinh=, Ngày hy sinh=24/11/1966, Quê quán=Kim Bài- Kim An- Thanh Oai- Hà Tây, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Tây Sa Thày (đồi Đá tây Plây Irăng), Vị trí mộ=Đồi Đá Đông nam C1, tây Sa Thày}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 4146 (số thứ tự 1023723).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Trọng Huân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Trọng Huân” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

13 người cùng hy sinh ngày 24/11/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Phúc Thành
  2. Nguyễn Ngọc Ưởng
  3. Dương Văn Trách
  4. Nguyễn Đình Đường
  5. Lê Xuân Thành
  6. Trần Thế Bân
  7. Hoàng Xuân Phủ
  8. Lê Xuân Tại
  9. Phùng Văn Gáy
  10. Vũ Văn Dậu
  11. Lưu Văn Việt
  12. Nguyễn Văn Hiệu
  13. Nguyễn Thanh Am