Phạm Đức Xương

Năm sinh1940
Quê quánĐại Thịnh- Yên Lãng- Vĩnh Phú
Ngày hy sinh 17/11/1966
Nơi hy sinhLàng Mít Dép, đông Sa Thày
Vị trí mộ Làng Mít Đép đông sông Sa Thày

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1023363]: Lietsi {Họ tên=Phạm Đức Xương, Năm sinh=1940, Ngày hy sinh=17/11/1966, Quê quán=Đại Thịnh- Yên Lãng- Vĩnh Phú, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=Làng Mít Dép, đông Sa Thày, Vị trí mộ=Làng Mít Đép đông sông Sa Thày}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 3786 (số thứ tự 1023363).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đức Xương” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Đức Xương” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

10 người cùng hy sinh ngày 17/11/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Long Xuyên
  2. Ngô Văn Xuyến
  3. Nguyễn Mạnh Kinh
  4. Bùi Văn Yêng
  5. Đinh Văn Phồn
  6. Cao Văn Cẩn
  7. Nguyễn Công Sỹ
  8. Nguyễn Văn Tuyển
  9. Mạc Văn Chữ
  10. Tống Đăng Tuấn