Hà Thanh Chiêm
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Đồng Sơn, Thanh Ba, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 (danh sách ghi: D631 E26) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | Tiểu đội trưởng |
| Nhập ngũ | 09/1965 |
| Đi B | 11/1965 |
| Ngày hy sinh | 21/09/1968 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Chư Bè, Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | Mất xác Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: D631 Gia Lai — 482 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 64 (số thứ tự 63).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Thanh Chiêm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hà Thanh Chiêm” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
8 người cùng hy sinh ngày 21/09/1968
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Lưu Văn Hữu sinh 1950 · Giao Bình, Giao Thủy, Nam Hà · Hạ sỹ · d631 · Mất xác
- Lê Văn Tùng sinh 1949 · Hoằng Đồng, Hoằng Hóa, Thanh Hóa · Binh nhất · d631 · Không lấy được xác
- Doăn Văn Cản sinh 1949 · Hoằng Xuyên, Hoằng Hóa, Thanh Hóa · Binh nhất · d631 · Không lấy được xác
- Tào Văn Tho sinh 1949 · Hoằng Lý, Hoằng Hóa, Thanh Hóa · Binh nhất · d631 · Không lấy được xác
- Nguyễn Văn Tập sinh 1948 · Khánh Lợi, Yên Khánh, Ninh Bình · Binh nhất · D631 · Không lấy được xác
- Nguyễn Văn Quyến sinh 1946 · Khánh Nhạc, Yên Khánh, Ninh Bình · Binh nhất · d631 · Không lấy được xác
- Nguyễn Văn Phúc sinh 1944 · Yên Phong, Ý Yên, Nam Hà · Hạ sỹ · d631 E24 · Mất xác
- Trần Bá Táo sinh 1948 · Thọ Trường, Thọ Xuân, Thanh Hóa · Trung sỹ · d631 · Không lấy được xác