Nguyễn Văn Khôi
| Năm sinh | 1953 |
|---|---|
| Quê quán | Trà Phương, Hồng Vân, Ân Thi, Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 8, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28 (danh sách ghi: C8 D2 E28) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 12/1970 |
| Đi B | 10/1971 |
| Ngày hy sinh | 17/05/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Bắc thị xã Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (90-22)07 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 17 (số thứ tự 66).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Khôi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Khôi” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 17/05/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Phạm Văn Ý sinh 1947 · Thôn Nội, Đồng Du, Bình Lục, Nam Hà · Thiếu úy · c5 d2 E28 · (90-22)07 Kon Tum 1/50000
- Nguyễn Hữu Diện sinh 1949 · Tân Xuân, Diễn Thái, Diễn Châu, Nghệ An · Trung sỹ · C8 D2 E28 · (90-22)07 Kon Tum
- Nguyễn Hồng Chiến sinh 1953 · Đào Xá, Hoà Bình, Ân Thi, Hải Hưng · Binh nhất · C8 D2 E28 · (90-22)07 1/50000
- Nguyễn Thăng Long sinh 1950 · Quang Trung, Kiến Xương, Thái Bình · Binh nhất · C11 D3 E48 F320 · (92-20)04 mộ 25