Nguyễn Đức Đê
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Quảng Trường, Quảng Xương, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Đại đội 17, Trung đoàn 28 (danh sách ghi: C17 E28) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A phó |
| Nhập ngũ | 12/1967 |
| Đi B | 12/1968 |
| Ngày hy sinh | 25/05/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Bắc Gia Lai, Thị xã Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (90-22)06 quận Đắc Tô Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 15 (số thứ tự 64).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đức Đê” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Đức Đê” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 25/05/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.