Phạm Viết Thư

Quê quánKhánh Sơn - Nam Đàn - Nghệ Tĩnh
Đơn vị Đại đội 21, Trung đoàn 812, Sư đoàn 307 (danh sách ghi: C21 - E812 - F307)
Ngày hy sinh 28/01/1979
Nơi hy sinhHS tại CAMPUCHIA

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1000352]: Lietsi {Họ tên=Phạm Viết Thư, Năm sinh=, Ngày hy sinh=28/01/1979, Quê quán=Khánh Sơn - Nam Đàn - Nghệ Tĩnh, Đơn vị=C21 - E812 - F307, Cấp bậc=, Nghĩa trang=HS tại CAMPUCHIA, Vị trí mộ=}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Tây Ninh – Bình Dương, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 362 (số thứ tự 1000352).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Viết Thư” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Viết Thư” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

12 người cùng hy sinh ngày 28/01/1979

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lương Quốc Hùng
  2. Nguyễn Duy Minh
  3. Nguyễn Vũ Nam
  4. Triệu Viết Phúc
  5. Bùi Văn Sáng
  6. Vũ Thanh Sơn
  7. Ngô Văn Tài
  8. Triệu Viết Phúc
  9. Bùi Văn Sáng
  10. Vũ Thanh Sơn
  11. Ngô Văn Tài
  12. Lương Văn Thiện