Nguyễn Quốc Trưởng

Quê quánHà Xá - Đại Hưng - Mỹ Đức - Hà Tây
Đơn vị Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/11/1964
Ngày hy sinh 1/11/1965
Nơi hy sinhGia Lai
Nơi mai táng ban đầu Quân Y e66 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14762 (số thứ tự 14761).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Quốc Trưởng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Quốc Trưởng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 1/11/1965

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Văn Đoàn sinh 1945 · Cẩm La - Kim Thành - Hải Hưng · Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Đoàn Văn Tỏ Lục Yên - Yên Hòa - Yên Mô - Ninh Bình · Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Phạm Bá Thiết Dân Chính - Dân Quyền - Triệu Sơn - Thanh Hóa · Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Bùi Công Nghĩa La Ngạn - Yên Đồng - Ý Yên - Nam Hà · d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn3
  5. Nguyễn Bá Khả sinh 1938 · Lạc Đạo Trại - Nam Trấn - Nam Trực - Nam Hà · Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Trần Thế Nghĩ sinh 1945 · Xóm 2 - Hải Lĩnh - Tĩnh Gia - Thanh Hóa · Đại đội 12,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Quân y Viện c20