Nguyễn Hữu Thướng

Quê quánAn Nội - Hoàng Anh - Hoằng Hóa - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/8/1964
Ngày hy sinh 4/3/1966
Nơi hy sinhViện 2 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Nghĩa Trang Viện 2 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14839 (số thứ tự 14838).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Hữu Thướng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Hữu Thướng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 4/3/1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trịnh Đình Hích Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trạm 5
  2. Phạm Đình Tuấn Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trạm 5
  3. Trịnh Đức Việt Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trạm 5
  4. Hồ Sỹ Sê Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  5. Nguyễn Văn Sưu Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  6. Trần Văn Tính Đại đội 6,Tiểu đoàn8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  7. Phạm Văn Rông Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Mất tích xác minh hy sinh