Hồ Sỹ Sê

Quê quánThanh Dương - Thiệu Dương - Thiệu Hóa - Thanh Hóa
Đơn vị Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/6/1965
Ngày hy sinh 4/3/1966
Nơi hy sinhGia Lai trạm 5
Nơi mai táng ban đầu Trận địa Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 9701 (số thứ tự 9700).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hồ Sỹ Sê” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hồ Sỹ Sê” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 4/3/1966

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trịnh Đình Hích Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trạm 5
  2. Phạm Đình Tuấn Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trạm 5
  3. Trịnh Đức Việt Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trạm 5
  4. Nguyễn Văn Sưu Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  5. Trần Văn Tính Đại đội 6,Tiểu đoàn8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
  6. Phạm Văn Rông Đại đội 15,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Mất tích xác minh hy sinh
  7. Nguyễn Hữu Thướng Đại đội 2, Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Nghĩa Trang Viện 2