Hoàng Kiếm Ba

Năm sinh1939
Quê quánNinh Khánh - Gia Khánh - Ninh Bình
Đơn vị Đội công tác, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/3/1959
Ngày hy sinh 13/05/1973
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhChư Pa, khu 4 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Chư Pa, khu 4 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14653 (số thứ tự 14652).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Kiếm Ba” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Kiếm Ba” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 13/05/1973

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lương Bá Kỳ sinh 1954 · Hòa Bình - Hương Nha - Tam Nông - Vĩnh Phú · Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  2. Nguyễn Văn Hải sinh 1952 · Do Nha - Gia Đông - Thuận THành - Hà Bắc · Đại đội 9,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  3. Ngô Quang Hải sinh 1950 · Y Sơn - Hạ Hòa - Vĩnh Phú · Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Ngô Quang Hải sinh 1950 · Y Sơn - Hạ Hòa - Vĩnh Phú · Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Trịnh Văn Cường sinh 1946 · Bình Khê - Đông Triều - Quảng Ninh · Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3