Hoàng Công Luyện

Năm sinh1937
Quê quánĐặc Đạt - Hoằng Đạt - Hoằng Hóa - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/8/1968
Ngày hy sinh 21/06/1969
Nơi hy sinhĐường 19, khu 7 - Gia Lai

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 14231 (số thứ tự 14230).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Công Luyện” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Công Luyện” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 21/06/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Hồng Kỷ Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 24.090-92.800 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Trương Văn Lương Đại đội 6, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Nguyễn Duy Thảo Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Trần Doãn Thác Đại đội 3, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 25.200-80.900 Bản đồ UTM 1/50.000 Bãi Le
  5. Vũ Đồ Phận Đại đội 3, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 2.500-80.900 Bản đồ UTM 1/50.000 Bãi Le
  6. Hoàng Trung Ích Đại đội 3, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 2.500-80.200 Bản đồ UTM 1/50.000 Bãi Le
  7. Hoàng Văn Ún Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 91.23.06 bản đồ UTM 1/50.000
  8. Lưu Tiến Khiêm Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3